
Bảng giá thu mua đồng phế liệu tham khảo
Khoảng giá dưới đây áp dụng cho hàng đã phân loại, giao tại kho khách. Giá đồng bám sát giá giao dịch trên sàn LME nên thay đổi hằng ngày — hãy gọi để nhận con số cho đúng thời điểm.
| Loại đồng | Đặc điểm nhận biết | Khoảng giá tham khảo (VNĐ/kg) |
|---|---|---|
| Đồng đỏ loại 1 | Đồng nguyên chất, màu đỏ cam sáng, không sơn, không mạ | 310.000 – 380.000 |
| Đồng đỏ loại 2 | Đồng đỏ có sơn, oxy hoá bề mặt, lẫn ít tạp chất | 250.000 – 300.000 |
| Cáp đồng đã bóc vỏ | Lõi đồng trần, sợi mảnh hoặc bó sợi | 280.000 – 350.000 |
| Cáp đồng nguyên vỏ | Tính theo tỷ lệ lõi ước tính, thường 40–70% khối lượng | 125.000 – 240.000 |
| Đồng cuộn mô-tơ | Cuộn dây trong mô-tơ, máy biến áp, quạt công nghiệp | 200.000 – 290.000 |
| Đồng vàng (đồng thau) | Hợp kim đồng–kẽm, màu vàng: van, khoá, phụ kiện nước | 150.000 – 230.000 |
| Mạt đồng, phoi tiện đồng | Phoi từ máy tiện phay CNC, cần lọc dầu trước khi cân | 170.000 – 260.000 |
Bảng giá tham khảo. Giá chốt phụ thuộc mác đồng, tỷ lệ tạp chất và khối lượng. Gọi 0919 183 666 để nhận báo giá chính xác.
Phân biệt các loại đồng phế liệu
Nếu bạn không chắc lô hàng của mình thuộc loại nào, ba dấu hiệu sau giúp phân biệt nhanh ngay tại kho mà không cần thiết bị.
Nhìn màu ở vết cắt mới
Bề mặt đồng để lâu bị oxy hoá thành màu nâu sẫm hoặc xanh, dễ gây nhầm lẫn. Hãy dùng dao hoặc giũa cạo một vết nhỏ: đồng đỏ lộ ra màu đỏ cam sáng như đồng xu mới; đồng thau có màu vàng nhạt ngả kim loại; đồng mạ thiếc lộ lớp trắng bạc bên dưới lớp mạ.
Thử bằng nam châm
Đồng và hợp kim đồng không hút nam châm. Nếu vật liệu bị hút, đó là sắt mạ đồng hoặc thép — giá trị thấp hơn nhiều lần. Đây là cách nhanh nhất để loại bỏ hàng giả đồng lẫn trong lô.
Nghe âm khi gõ
Đồng nguyên chất cho tiếng vang trầm và ngân dài. Hợp kim pha nhiều kẽm cho tiếng đanh, tắt nhanh. Đây là cách thợ lâu năm hay dùng để sàng lọc sơ bộ trước khi kiểm tra kỹ.

Cáp đồng: nên bóc vỏ hay bán nguyên vỏ?
Đây là câu hỏi được hỏi nhiều nhất, và câu trả lời phụ thuộc vào khối lượng của bạn.
Cáp nguyên vỏ được định giá theo tỷ lệ lõi đồng ước tính. Cáp điện lực tiết diện lớn có tỷ lệ lõi cao (khoảng 60–70%), trong khi dây điện dân dụng mảnh chỉ khoảng 35–45%. Vì bên mua phải chịu rủi ro ước lượng sai, mức giá luôn thấp hơn so với lõi đồng trần.
Cáp đã bóc vỏ được cân trực tiếp phần lõi nên không có rủi ro ước lượng, giá vì thế cao hơn rõ rệt. Nhược điểm là mất công bóc, và với dây mảnh thì công bóc thủ công không đáng.

Chúng tôi thu mua những nguồn đồng nào?
Công trình điện & xây dựng
Cáp điện lực hạ thế, trung thế thu hồi khi cải tạo; dây điện công trình; thanh cái đồng tủ điện; đầu cos, ốc siết cáp.
Nhà máy & xưởng cơ khí
Mô-tơ điện hỏng, máy biến áp cũ, cuộn dây stator, phoi tiện đồng từ máy CNC, ống đồng hệ thống lạnh.
Hệ thống điều hoà, lạnh công nghiệp
Dàn nóng dàn lạnh, ống đồng thu hồi khi thay hệ thống, dàn ngưng, van đồng.
Cơ sở sản xuất kim khí
Đồng thau phế phẩm, van khoá, phụ kiện nước, đầu nối, hàng lỗi trong sản xuất.
Cách chúng tôi làm việc
Gửi ảnh, nhận khoảng giá
Chụp ảnh tổng thể và cận cảnh vết cắt (nếu có) gửi qua Zalo 0919 183 666. Chúng tôi xác định loại đồng và báo khoảng giá kèm cách tính trong khoảng 5 phút.
Khảo sát và chốt giá bằng văn bản
Với lô từ 500 kg, nhân viên đến khảo sát trong 2 giờ tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai. Báo giá ghi rõ đơn giá từng loại đồng và tỷ lệ lõi ước tính với cáp nguyên vỏ.
Phân loại, bóc vỏ, cân tại chỗ
Đội thi công phân loại theo mác đồng, bóc vỏ cáp nếu cần, rồi cân bằng cân điện tử còn hạn kiểm định. Bạn giữ một bản phiếu cân để đối chiếu.
Thanh toán trước khi xe rời kho
Chuyển khoản hoặc tiền mặt 100% ngay sau khi chốt khối lượng. Xuất hóa đơn GTGT nếu bạn cần.
Xem thêm dịch vụ liên quan
Có lô đồng cần bán?
Gửi ảnh qua Zalo để nhận khoảng giá và cách tính trong 5 phút. Khảo sát tận nơi miễn phí.